Giải bài tập Vật lý 10 bài 33 VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học. Bài viết được tổng hợp gồm 8 câu hỏi bài tập kèm theo lời giải chi tiết chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả môn Vật lý bài 33.
Bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học. Hướng dẫn giải chi tiết bài tập Bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học- Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học SGK môn Vật lý lớp 10 - Giải bài tập Bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học - Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học SGK
Giải bài tập SGK Địa lý 10 bài 33: Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 10.
Chuyên viên pháp lý Văn Thanh 16:14 15/10/22 Chương 33: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/12/2022).
Trang chủ / Lớp 10 / Lý thuyết Vật lý 10 Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học. Lớp 10 Vật Lý. Lý thuyết Vật lý 10 Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học. nguyenhaiyen 01/03/2022. Nội dung [ hide] Lý thuyết Vật lý 10 Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học.
Vật lý 10. Vật lý 10 Kết Nối Tri Thức. Vật lý 10 Chân Trời Sáng Tạo. Vật lý 10 Cánh Diều. Giải bài tập Lý 10 Kết Nối Tri Thức. Giải bài tập Lý 10 CTST. Giải bài tập Lý 10 Cánh Diều. Trắc nghiệm Vật Lý 10. Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10
Địa lý 7 bài 10 trang 33 cực chất. Bài học: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng - được thầy cô tổng hợp lại rất dễ nhớ . Với cách giải câu hỏi giữa bài và bài tập cuối bài học cực chất. Tài liệu hoàn toàn miễn phí, học sinh thoải mái tham khảo để củng cố kiến thức
95ME. Step Into A Gorgeous Bright Spacious 1 Bdrm + Den At The Highly Sought After Pinnacle Condos! Enter In To Breath Taking Unobstructed Lake Views With A Panoramic Balcony. Open Concept Living, 9F Ceilings, Large Kitchen, Tons Of Storage - Perfect For Entertaining! Amenities Include 2 Updated Gyms, Pool And Outdoor Patio & Bbq. Steps To St. Lawrence Market, Acc, Union Station, Ttc, Go Transit, Financial Dist., Harbour Front. Quick Access To Dvp/ Fridge, Stove, B/I Dishwasher, Microwave, Washer, Dryer, All Elf's.
Chúng tôi xin giới thiệu các bạn học sinh bộ tài liệu giải Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học có lời giải hay, cách trả lời ngắn gọn, đủ ý được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Mời các em tham khảo tại đây. Bộ 17 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học Câu 1 Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là A. ΔU = A + Q. B. Q = ΔU + A C. ΔU = A – Q. D. Q = A - ΔU. Chọn A. Nguyên lí I nhiệt động lực học Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được U = A + Q Qui ước dấu + Q > 0 vật nhận nhiệt lượng + Q 0 vật nhận công + A 0; A 0. C. ΔU = Q + A; Q 0. D. ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0. Chọn D. Nguyên lí I nhiệt động lực học Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được U = A + Q Vì khí nhận nhiệt nên Q > 0, khi nhận công nên A > 0. Câu 5 Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ A. tỏa nhiệt và nhận công. B. tỏa nhiệt và sinh công. C. nhận nhiệt và nhận công. D. nhận công và biến đổi đoạn nhiệt. Chọn A. + Q > 0 vật nhận nhiệt lượng + Q 0 vật nhận công + A 0; Q = 0; A > 0. B. U = 0; Q > 0; A 0. D. U 0; A 0 → U = A + Q = A > 0 Câu 16 Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã A. sinh công là 40J. B. nhận công là 20J. C. thực hiện công là 20J. D. nhận công là 40J. Chọn C. Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J → U = 10J và Q = 30J Mặt khác U = A + Q → A = U – Q = 10 – 30 = -20J 0, A < 0 Ta có ΔU = A + Q = - + = J Vậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU = J ►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để download giải Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học chi tiết bản file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi.
Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn soạn sách bài tập môn Vật Lí lớp 10 Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 79 Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ? A. ΔU = A - Q. B. ΔU = Q-A. C. A = ΔU - Q. D. ΔU = A + Q. Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 79 Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ? A. Vật nhận công A 0 ; vật nhận nhiệt Q > 0. C. Vật thực hiện công A 0. D. Vật thực hiện công A > 0 ; vật truyền nhiệt Q 0 ; Q = 0 ; A > 0. B. ΔU = 0 ; Q > 0 ; A 0. D. ΔU 0 ; A < 0. Lời giải Chọn đáp án A Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 80 Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. a Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 4 000 J, thì nội năng của nó biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ? b Giả sử không khí nhận thêm được nhiệt lượng 10 000 J và công thực hiện thêm được một lượng là 1 500 J. Hỏi nội năng của không khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ? Lời giải a Vì xilanh cách nhiệt nên Q = 0. Do đó ΔU = A = -4 000 J b ΔU = A' + Q'= -4 000 + 1 500 + 10 000 ΔU = 4 500 J Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 80 Một bình nhiệt lượng kế bằng thép khối lượng 0,1 kg chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ 15oC. Người ta thả một miếng chì và một miếng nhôm có tổng khối lượng 0,15 kg và nhiệt độ 100oC vào nhiệt lượng kế. Kết quả là nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến 17oC. Xác định khối lượng của miếng chì và miếng nhôm. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là 127,7 J/ của nhôm là 836 J/ của sắt là 460 J/ của nước là 1 280 J/ Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài. Lời giải Độ lớn của nhiệt lượng toả ra và nhiệt lượng thu vào Qtoả = c1m1t2- t + c2m2t2- t = c1m1t2- t + c2M – m1t2 - t 1 Qthu = cmt – t1 + c0m0t - t 2 Từ 1 và 2 dễ dàng tính được m1 = 0,104 kg = 104 g ; m2 = 0,046 kg = 46 g. Giải Bài sách bài tập Vật lý lớp 10 trang 81 Một viên đạn bằng đồng bay với vận tốc 500 m/s tới xuyên qua một tấm gỗ. Khi vừa ra khỏi tấm gỗ, vận tốc của viên đạn là 300 m/s. Hỏi nhiệt độ của viên đạn tăng lên bao nhiêu khi nó bay ra khỏi tấm gỗ. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 386 J/ Coi toàn bộ cơ năng khi va chạm đều chuyển hoá thành nhiệt làm nóng viên đạn. Lời giải Khi bay qua tấm gỗ, viên đạn sinh công A' để thắng công cản của tấm gỗ và chuyển thành nhiệt Q làm nóng viên đạn Q = A' 1 Ta có A' = mv12/2 - mv22/2 2 Q = mct2 – t1 = mcΔt Từ 1, 2, 3 tính được Δt ≈ 207oC. Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 81 Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xilanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái ban đầu của khí là 0,010 m3; 100 kPa ; 300 K. Khí được làm lạnh theo một quá trình đẳng áp tới khi thể tích còn 0,006 m3. a Vẽ đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trong hệ toạ độ p,V. b Xác định nhiệt độ cuối cùng của khí. c Tính công của chất khí. Lời giải a Xem hình b T2 = V2T1/V1 = 0, = 180K c A = pΔV = 1050,01 - 0,006 A = 400 J. Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 81 Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N. Lời giải Độ lớn của công chất khí thực hiện để thắng lực ma sát A = Fl Vì chất khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên ΔU = Q - Fl = 1,5 - = 0,5 J ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải sách bài tập Vật Lí Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học lớp 10, chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất.
A. Lý thuyết Vật lý 10 bài 331. Biến dạng đàn hồi. Biến dạng kéo và biến dạng nén- Khi không có ngoại lực tác dụng, vật rắn có kích thước và hình dạng xác định. Khi có ngoại lực tác dụng, vật rắn thay đổi hình dạng và kích thước, ta nói vật rắn bị biến Như vậy, khi có tác dụng của ngoại lực, vật rắn sẽ bị biến Mức độ biến dạng phụ thuộc vào độ lớn của ngoại Khi không còn tác dụng của ngoại lực, nếu vật rắn lấy lại được hình dạng và kích thước ban đầu thì biến dạng của vật là biến dạng đàn Giới hạn mà trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi được gọi là giới hạn đàn hồi của vật Khi vật chịu tác dụng của cặp lực nén ngược chiều nhau, vuông góc với bề mặt của vật và hướng vào phía trong vật, ta có biển dạng nén Hình Khi vật chịu tác dụng của cặp lực kéo ngược chiều nhau, vuông góc với bề mặt của vật và hướng ra phía ngoài vật, ta có biến dạng kéo Hình Khi chưa bị biến dạngb Khi bị biến dạng nénc Khi bị biến dạng kéoHình Một số hình dạng của vật rắn2. Lực đàn hồi. Định luật Hookea. Lực đàn hồi của lò xoKhi ta nén hoặc kéo hai đầu lò xo, tay ta cũng chịu tác dụng các lực từ phía lò xo. Các lực này ngược chiều với lực tay tác dụng vào lò xo và được gọi là lực đàn hồi của lò xo. Lực đàn hồi của lò xo chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng và có xu hướng đa nó về hình dạng và kích thước ban đầub. Định luật Hooke- Hình là đồ thị về sự phụ thuộc độ lớn của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xoHình Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lực đàn hồi vào độ dãn của lò xo- Đoạn OA trên đồ thị cho biết sự phụ thuộc độ lớn của lực đàn hồi Fđh vào độ biến dạng là tuyến tính, ta có thể viết sự phụ thuộc này bằng biểu thức toán học Fđh = Biểu thức trên là biểu thức của định luật Hooke “Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo".- Trong biểu thức trên, k là một hằng số với một lò xo xác định, được gọi là hệ số đàn hồi hay độ cứng của lò xo, phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vật liệu của lò xo. Trong hệ SI, k có đơn vị là N/ Phần đồ thị ngoài đoạn thẳng OA ứng với lực đặt vào vượt quá giới hạn đàn hồi của lò xo. Khi đó lực đàn hồi không còn tỉ lệ thuận với độ biến dạng nữa. Nếu treo vật nặng có khối lượng quá lớn, tính đàn hồi của lò xo sẽ bị phá tập ví dụMột lò xo bố trí theo phương thẳng đứng và có gắn vật nặng khối lượng 200 g. Khi vật treo ở dưới Hình thì lò xo dài 17 cm, khi vật đặt ở trên Hình thì lò xo dài 13 cm. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua trọng lượng của móc treo, giá đỡ vật nặng. Tính độ cứng của lò hai trường hợp, vật nặng chịu tác dụng của lực đàn hồi và trọng vật treo ở dưới lò xo Fđh1 = P → klo - 0,17 = mg 1Khi đặt vật ở trên lò xo Fđh2 = P → klo - 0,13 = mg 2Từ 1 và 2→ lo = 0,15 vào 1 hoặc 2, tính được k= 100 Bài tập minh họaBài 1 Bungee là một trò chơi mạo hiểm được nhiều người yêu thích. Em có biết trò chơi này được thực hiện dựa trên hiện tượng vật lí nào không?Hướng dẫn giải- Nhảy Bungee có tên gọi tiếng Anh là bungee jump. Đây là một trò chơi mạo hiểm với đặc trưng cú nhảy của cảm giác phải nói là cực mạnh, song song đó là sự khát khao chinh phục độ cao. Người chơi sẽ phải leo lên một nơi có địa thế rất cao ví dụ như cây cầu, nơi tòa nhà cao tầng hay khinh khí cầu, trực thăng hoặc cáp treo,... và họ được buộc dây đai xung quanh người. Sau đó, họ quăng mình xuống phía dưới mặt đất hoặc cũng có thể là mặt Sợi dây buộc chân người chơi có đường kính từ 5-7cm. Nó được bện từ các sợi cao su nhỏ rất bền bỉ và có một độ đàn hồi tốt.⇒ Trò chơi này được thực hiện dựa trên hiện tượng biến dạng đàn hồi của dây treoBài 2 Nếu giữ chặt đầu A của thanh thép AB và tác dụng vào đầu B một lực nén đủ lớn để gây ra biến dạng thì độ dài l và tiết diện ngang S của thanh này thay đổi như thế nào?Hướng dẫn giảiThanh thép co lại, chiều dài giảm đi đồng thời tiết diện của thanh ở đoạn giữa tăng lên, thanh thép bị phình 3 Hệ số đàn hồi của một thanh rắn đồng chất hình trụ là 100N/m. Đầu trên của thanh cố định, thanh dài thêm 1,6cm khi treo vào đầu dưới của thanh rắn một vật có khối lượng m. Xác định giá trị của m, lấy .Hướng dẫn giảiTa có Thanh dài thêm 1,6cm do trọng lực của vật m tác dụng vào thanh, độ lớn của trọng lực đúng bằng độ lớn của lực đàn hồi xuất hiện khi thanh bị kéo dãnÁp dụng công thức tính độ lớn lực đàn hồiC. Trắc nghiệm Vật lý 10 bài 33
Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụLý thuyết Địa lý lớp 10 bài 33 Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm có đáp án đi kèm nằm trong chương trình giảng dạy Địa lý 10 Kết nối tri thức. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới Cơ cấu- Là những hoạt động mang tính xã hội, sản phẩm phần lớn là vô hình phi vật chất thỏa mãn nhu cầu trong sản xuất và đời sống- Cơ cấu đa dạng phức tạp, xuất hiện nhiều ngành mới+ Dịch vụ kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bán buôn, bán lẻ…+ Dịch vụ tiêu dùng Y tế, giáo dục, thể dục thể thao, bưu chính viễn thông, du lịch…+ Dịch vụ công Hành chính công, thủ tục hành chính2. Vai trò - Vai trò kinh tế + Giúp các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra thông suốt, hiệu quả cao, giảm rủi ro.+ Thúc đẩy sự phân công lao động, hình thành cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế hợp lí, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.+ Tăng thu nhập quốc dân và thu nhập cá Các vai trò khác + Về xã hội Giúp các lĩnh vực đời sống xã hội, sinh hoạt công cộng diễn ra thuận lợi, nâng cao đời sống con người.+ Môi trường Góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.+ Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế3. Đặc điểm- Khó đánh giá chất lượng, quy mô cung cấp dịch Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thường diễn ra đồng Sự phát triển khoa học công nghệ làm thay đổi hình thức, cơ cấu, chất lượng ngành dịch Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố- Vị trí địa lí thu hút đầu tư, nguồn lao động chất lượng cao, tiếp cận thị trường, thực hiện toàn cầu hóa, hội nhập quốc Nhân tố tự nhiên Tác động trực tiếp tới sự phát triển, phân bố một số loại hình dịch Nhân tố kinh tế xã hội có ý nghĩa quan trọng+ Trình độ phát triển kinh tế quyết định định hướng, trình độ phát triển, quy mô dịch vụ+ Dân số - lao động Ảnh hưởng tới tốc độ phát triển, cơ cấu, mạng lưới dịch vụ+ Vốn đầu tư, khoa học công nghệ ảnh hưởng quy mô, trình độ phát triển dịch vụ+ Thị trường Hướng phát triển, tốc độ, quy mô phát triển dịch vụ5. Trắc nghiệm bài Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ-Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 10 bài 33 Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Trắc nghiệm Địa lý 10, Giải bài tập Địa lí lớp 10, Địa lý 10 Cánh Diều, Địa lý 10 Chân trời sáng tạo, Tài liệu học tập lớp 10.
ly 10 bai 33