TTO - 10 người dùng Facebook, Zalo đưa thông tin sai sự thật đã bị lực lượng chức năng ở Hà Tĩnh ra quyết định xử phạt 52,5 triệu đồng. chị H. gửi đơn tố giác đến cơ quan chức năng với nội dung có một số tài khoản Facebook và Zalo đã xúc phạm danh dự, nhân phẩm Hai cậu thật sự rất thuần khiết đó nha." "" Cô xấu hổ cúi đầu, "Buổi tối có giờ giới nghiêm mà chị." Mặc dù Du Hàn có ngỏ ý, nhưng -- bị cô từ chối. cô ấy cảm giác bản thân chưa bao giờ vui vẻ như vậy. Châu Tố nói Lê Thiến nói không sai đâu, đến lúc uiRSMlc. Hiện nay việc tố giác, tin báo về tội phạm sai sự thật được đông đảo người quan tâm. Người tố giác tội phạm sai sự thật hay những nguồn tin, tin báo sai sự thật sẽ bị xử lý như thế nào. Vậy để hiểu rõ hơn về nội dung này, mời Quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây. Xử lý hành vi tố giác, tin báo về tội phạm sai sự thật. Thế nào là tố giác, tin báo tội phạm? Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. Cơ sở pháp lý khoản 1, 2 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 BLTTHS. Mẫu đơn tố giác tội phạm CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……….., ngày ….. tháng …. năm….. ĐƠN TỐ GIÁC TỘI PHẠM Về hành vi…………………… 1 Kính gửi Cơ quan điều tra, Công an quận/huyện 2 …………… Tôi tên là…………………………………Sinh năm……………………………… CMND số……………………..do………………..cấp ngày……………………… Hộ khẩu thường trú………………………………………………….……………… Hiện đang cư ngụ tại………………………………………………………………… Nay tôi làm đơn này kính mong quý cơ quan tiến hành điều tra làm rõ hành vi vi phạm của đối tượng Họ và tên……………………….. Hiện đang cư ngụ tại..……………………………………………………………… Đối tượng này đã có hành vi 3……………………………………………………… Chứng cứ chứng minh nếu có 4…………………….……………….…………… Từ vụ việc xảy ra nêu trên, tôi cho rằng cá nhân này đã có hành vi vi phạm pháp luật. Kính đề nghị quý cơ quan điều tra làm rõ hành vi trên để đảm bảo tình hình an ninh, xã hội trên địa bàn. Tôi xin cam kết những gì tôi vừa trình bày là sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những gì tôi vừa nêu. Xin chân thành cảm ơn./. Người làm đơn ký và ghi rõ họ tên Hướng dẫn viết đơn tố giác tội phạm 1 Nêu rõ hành vi vi phạm, ví dụ cướp giật tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản… 2 Công an quận/huyện nơi cư trú của đối tượng vi phạm 3 Trình bày rõ tại sao cho rằng đối tượng vi phạm pháp luật. 4 Trình bày chứng cứ chứng minh nếu có. Mẫu đơn tố giác tội phạm >>> Click tải Mẫu Đơn Tố Giác Tội Phạm. Hành vi tố giác, tin báo sai sự thật bị xử lý như thế nào? Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người nào có hành vi cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật khoản 5 Điều 144 BLTTHS 2015. Xử phạt hành chính Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong các hành vi Cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, người có thẩm quyền; Lôi kéo, xúi giục, lừa dối, mua chuộc, đe dọa hoặc sử dụng vũ lực buộc người khác tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật. Đối với luật sư thực hiện hành vi này sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng. Cơ sở pháp lý khoản 1,2 và 3 Điều 9 Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH 15 quy định về xử phạt hành chính hành vi cản trở hoạt động tố tụng. Xử lí hình sự Người có 1 trong các hành vi sau Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm bôi nhọ danh dự, xúc phạm nhân phẩm người khác hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Cơ sở pháp lý khoản 1 Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017. >>> Xem thêm Hành vi vu khống người khác bị phạt như thế nào Xử lý kỷ luật Đối với cán bộ, công chức, viên chức khi biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần hoặc biết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo gây mất đoàn kết nội bộ hoặc ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cơ sở pháp lý Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo. Công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. Về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình; Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình; Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Cơ sở pháp lý Điều 145 BLTTHS 2015. Công tác tiếp nhận và xử lý hành vi tố giác, tin báo sai sự thật. Tư vấn về tố giác tội phạm. Tư vấn các quy định về tố giác tội phạm; Tư vấn cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết; Hướng dẫn phương thức tố giác tội phạm thuận tiện cho khách hàng; Soạn thảo đơn từ theo yêu cầu khách hàng đúng quy định pháp luật; >>> Xem thêm Tố giác tội phạm bao lâu thì được giải quyết Việc nhận thức được sự nguy hiểm từ những lời bịa đặt tố giác tội phạm là rất cần thiết để tránh và cần lên án để loại bỏ hành vi này. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc gì về tố giác tội phạm hay có nhu cầu cầu được tư vấn luật về Hình sự vui lòng liên hệ Luật L24H qua số Hotline để được Luật sư hình sự hỗ trợ trực tuyến miễn phí. Tố giác và tố cáo có những điểm khác nhau cơ bản. Việc phân biệt hai loại thủ tục hành vi này sẽ giúp các cơ quan có thẩm quyền xác định đúng bản chất của vấn đề nhằm giải quyết công việc hiệu quả, đúng trình tự, thủ tục. 1. Khái niệm của tố cáo và tố giác i Khái niệm tố cáo Theo từ điển Tiếng Việt, tố cáo là “Báo cho mọi người hoặc cơ quan có thẩm quyền biết người hoặc hành động phạm pháp nào đó”; “Vạch trần hành động xấu xa, phạm pháp hay tội ác trước cơ quan có thẩm quyền hoặc trước dư luận”… Trên khía cạnh pháp lý, Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018 giải thích – Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm a Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; b Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. – Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây a Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; b Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; c Cơ quan, tổ chức. – Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. ii Khái niệm tố giác Từ điển Tiếng Việt đã khái niệm tố giác là việc “Báo cho cơ quan chính quyền biết người hoặc hành động phạm pháp nào đó”. Trên khía cạnh pháp lý, Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định về tố giác như sau “Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền”. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật. Khoản 4, 5 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Từ khái niệm trên cho thấy Tố cáo và tố giác về tội phạm có những điểm khác biệt nhất định. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, không phân biệt tính chất, mức độ vi phạm. Còn tố giác về tội phạm chỉ bao gồm hành vi vi phạm pháp luật có thể cấu thành tội phạm đã được quy định trong Bộ luật Hình sự. Ở một khía cạnh nào đó có thể hiểu tố giác về tội phạm là tố cáo hành vi phạm tội, nếu hiểu theo cách này thì nội hàm khái niệm tố cáo đã bao hàm cả khái niệm tố giác về tội phạm. Do đó, có thể nói, khái niệm tố cáo rộng hơn và cơ bản đã bao hàm cả khái niệm tố giác về tội phạm theo Bộ luật Tố tụng hình sự. Điểm khác biệt cơ bản giữa hai khái niệm này là Tố cáo là quyền của công dân, còn tố giác về tội phạm vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân. Quan hệ pháp luật về tố cáo hành vi vi phạm pháp luật chỉ phát sinh sau khi công dân thực hiện quyền tố cáo, còn quan hệ pháp luật tố giác về tội phạm thì phát sinh ngay khi công dân biết về tội phạm. Công dân có quyền quyết định việc mình sẽ tố cáo hay không một hành vi vi phạm pháp luật, nhưng bắt buộc phải tố giác nếu đã biết rõ về một tội phạm đang chuẩn bị hoặc đã được thực hiện. Công dân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Không tố giác tội phạm” theo quy định của Bộ luật Hình sự, nếu biết mà không tố giác tội phạm. Sự khác biệt này có thể dẫn đến những hệ quả pháp lý rất khác nhau, tố cáo chỉ phát sinh quan hệ pháp lý khi công dân trực tiếp hoặc gửi đơn tố cáo đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Còn tố giác tội phạm trong một số trường hợp phát sinh quan hệ pháp lý ngay từ thời điểm tội phạm xảy ra. 2. Chủ thể tố cáo và tố giác Chủ thể tố cáo là cá nhân, có tên tuổi, địa chỉ rõ ràng, người bị tố cáo cũng phải có tên tuổi, địa chỉ, nội dung tố cáo phải chỉ rõ hành vi bị tố cáo. Người tố cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình, trường hợp tố cáo sai sự thật vu khống thì tùy theo mức độ có thể bị xử lý về hành chính hoặc hình sự; việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp. Chủ thể của tố giác là cá nhân, chủ thể này cho rằng có một sự kiện vi phạm pháp luật đã hoặc sẽ xảy ra ngoài xã hội có dấu hiệu tội phạm, là một hình thức cung cấp nguồn tin, dấu hiệu hay sự việc vi phạm pháp luật bằng cách báo cho cơ quan Nhà nước xem xét, làm rõ. Tố giác tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản; hành vi bị tố giác tội phạm phải được quy định trong Bộ luật Hình sự. Pháp luật hiện hành cũng đặt ra trách nhiệm của người tố giác đối với nội dung tố giác. Nếu cố ý tố giác sai sự thật thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý, có thể truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là một trong những điểm giống nhau giữa tố cáo và tố giác tội phạm. 3. Đối tượng của tố cáo và tố giác Đối tượng của tố cáo là hành vi vi phạm pháp luật trong mọi lĩnh vực, không phân biệt tính chất, mức độ vi phạm. Đối tượng của tố giác về tội phạm chỉ có hành vi vi phạm pháp luật có thể cấu thành tội phạm. Phải có “Có dấu hiệu tội phạm” theo quy định của Bộ luật Hình sự đối với tội phạm tương ứng thì sử dụng đơn tố giác tội phạm sẽ chính xác hơn. Trong khi đó chỉ cần phát hiện hành vi vi phạm pháp luật dù thuộc lĩnh vực dân sự hay hành chính thì đã có thể tố cáo được. Việc phân loại, xử lý, giải quyết tố cáo phải tuân theo trình tự, thủ tục do Luật Tố cáo và các quy phạm pháp luật liên quan. Việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự và Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC. 4. Về thời hạn giải quyết tố cáo và tố giác Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. Về thời hạn giải quyết tố giác, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được việc tố giác, cơ quan điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự, hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác. Nếu sự việc bị tố giác có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh nhiều nơi, thời hạn giải quyết tố giác kéo dài không quá 2 tháng, hoặc Viện Kiểm sát có thể gia hạn một lần nhưng cũng không quá 2 tháng. 5. Về hệ quả pháp lý của tố cáo và tố giác Tố cáo là quyền của công dân có thể tố cáo, nhưng cũng có thể không, nếu cảm thấy không cần thiết trong một số trường hợp nhất định; còn tố giác về tội phạm vừa là quyền nhưng cũng đồng thời là nghĩa vụ của công dân. Sự khác biệt này có thể dẫn đến những hệ quả pháp lý rất khác nhau Tố cáo chỉ phát sinh quan hệ pháp lý khi công dân trực tiếp hoặc gửi đơn tố cáo đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm. Nếu công dân không tố cáo dù là đã phát hiện ra hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân khác thì họ cũng không phải chịu bất kỳ hình thức xử lý theo pháp luật nào. Tố giác tội phạm trong một số trường hợp phát sinh quan hệ pháp lý ngay từ thời điểm tội phạm có dấu hiệu xảy ra. Khi công dân biết rõ tội phạm đang đựơc chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm theo Điều 390 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Nguồn Tổng hợp. Hỏi Không ít người, trong đó có cả cán bộ, công chức, lợi dụng quy định pháp luật về quyền được tố giác, tố cáo, biết là sai sự thật vẫn cố tình tung những thông tin nhằm hạ uy tín, danh dự của người khác. Hành vi đó có bị xử lý hay không? Xử lý như thế nào? Trương Thanh Hà TX. Giá Rai Trả lời Theo khoản 5 Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật. Theo đó, mức xử phạt hành chính đối với hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật được quy định tại Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH có hiệu lực từ ngày 1/9/2022. Cụ thể, người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật sẽ bị phạt tiền từ 1 - 5 triệu đồng. Phạt đến 15 triệu đồng nếu cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, người có thẩm quyền; lôi kéo, xúi giục, lừa dối, mua chuộc, đe dọa hoặc sử dụng vũ lực buộc người khác tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật. Nếu là luật sư thì có thể bị phạt đến 30 triệu đồng. Ngoài ra, hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật còn có thể bị phạt tù. Cụ thể, theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, thì người nào bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống với mức hình phạt cao nhất lên đến 7 năm tù. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 - 5 năm. Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, nếu biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Nghị định 31/2019/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thân ái! Luật gia KIM PHƯỢNG Tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật bị xử lý thế nào? Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Thế nào là tố giác, tin báo về tội phạm? Nguồn tin về tội phạm theo điểm d khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 gồm - Tố giác, tin báo về tội phạm; - Kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Lời khai của người phạm tội tự thú; - Thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện. Trong đó, theo Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì - Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. - Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. - Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản. Tố giác của cá nhân; tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân là các căn cứ để xác định dấu hiệu tội phạm theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. 2. Tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật bị xử lý thế nào? Theo khoản 5 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/9/2022 quy định mức phạt đối với hành vi trên như sau - Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng. - Người nào thực hiện một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng, trừ trường hợp người thực hiện hành vi là luật sư quy định tại khoản 3 Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 + Cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, người có thẩm quyền; + Lôi kéo, xúi giục, lừa dối, mua chuộc, đe dọa hoặc sử dụng vũ lực buộc người khác tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật. - Trường hợp luật sư thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 nêu trên sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng. - Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật nêu trên. Như vậy, theo quy định trên, người có hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật có thể bị xử phạt hành chính đến 15 triệu đồng, đối với luật sư thì mức phạt lên đến 30 triệu đồng. Tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật có bị phạt tù? Theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 thì người nào bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống với mức hình phạt cao nhất lên đến 07 năm tù. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Xử lý kỷ luật đối với hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định cán bộ, công chức, viên chức biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Văn Trọng

tố giác sai sự thật